Cách xác định thiệt hại trong bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Bài viết hướng dẫn Xác định thiệt hại trong bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Thiệt hại là điều kiện đầu tiên làm phát sinh trách nhiệm bồi thường. Nguyên tắc bồi thường toàn bộ thiệt hại chỉ có thể thực hiện được đầy đủ và chính xác khi xác định “toàn bộ thiệt hại” là bao nhiêu và trên cơ sở đó ấn định mức bồi thường.

Xác định thiệt hại là một việc rất khó khăn và phức tạp. Mục 2 chương XX BLDS 2015 quy định về các loại thiệt hại được bồi thường và cách thức xác định thiệt hại 1 cách khái quát. Những thiệt hại phải bồi thường đó là

Xác định thiệt hại trong bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Xác định thiệt hại trong bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

1. Xác định Thiệt hại về tài sản

Đ589 quy định về thiệt hại do tài sản bị xâm phạm được BTTH bao gồm:

“Tài sản bị mất, tài sản bị hủy hoại hoặc hư hỏng, lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản, chi phí để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại, các tài sản khác do pháp luật quy định”

– Tài sản bị mất là trường hợp tài sản rời khỏi  chủ sở hữu mà không thể tìm lại được. Đây là trường hợp TS bị thiệt hại hoàn toàn không thể khắc phục được, do đó người gây thiệt hại phải bồi thường toàn bộ giá trị tài sản . Xác định giá trị tài sản cần lưu ý cần lưu ý xác định giá trị tài sản bị mất theo giá thị trường tại thời điểm tòa án giải quyết ( Theo K1 Đ45 Luật trách nhiệm bồi thường nhà nước năm 2009).

Nhưng trên đây chỉ là cách giải quyết đối với tài sản cùng loại. Nếu tài sản bị mất là tài sản đặc định thì việc định giá tài sản phải được tiến hành bởi cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩm quyền trong việc định giá tài sản. Khi giải quyết việc bồi thường đối với tài sản bị mất thì cũng cần phải xem xét đến yếu tố cũ, mới, độ hao mòn của tài sản.

– Tài sản bị hủy hoại là những TS bị thiệt hại nặng, không thể phục hồi chức năng như ban đầu. Việc xác định thiệt hại đối với TS bị hủy hoại giống như trường hợp tài sản bị mất.

– TS bị hư hỏng là những TS bị hỏng hóc 1 hoặc nhiều bộ phận, làm giảm hay mất khả năng sử dụng TS. Theo K2 Đ45 luật BTNN năm 2009 thì đối với TS bị hư hỏng việc bồi thường được xác định theo 2 TH:

+ Nếu tài sản bị hư hỏng có thể khắc phục, sửa chữa lại được thì thiệt hại được xác định là chi phí cần thiết, hợp lý, bỏ ra để khôi phục, sửa chữa TS. Những chi phí này được tính theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết bồi thường.

+ Nếu tài sản hư hỏng đến mức không thể sửa chữa, khôi phục được thì thiệt hại được xác định giống với TH TS bị mất.

– Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác TS (hoa lợi, lợi tức đáng ra chủ sở hữu có thể khai thác từ TS. Hoặc là lợi ích mà chủ sở hữu TS không thể khai thác được tài sản trong thời gian sửa chữa, khắc phục.

– Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

– Các thiệt hại khác do pháp luật quy định.

Việc BTTH do tài sản bị xâm phạm có thể được thực hiện bằng việc thỏa thuận giữa các bên, Có thể bồi thường bằng các cách như: bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc bằng việc thực hiện 1 công việc…

2. Thiệt hại về sức khỏe

Thiệt hại về sức khỏe bị xâm phạm được hiểu là những tổn thất, mất mát về mặt vật chất cũng như tinh thần mà người có hành vi gây ra cho người bị thiệt hại. Theo quy định tại Đ590 những thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

– Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và các chức năng bị mất, bị giảm sút. Những chi phí này bao gồm: tiền thuê phương tiện đi cấp cứu, tiền viện phí, tiền bồi dưỡng, tiền làm các bộ phận giả, và các dịch vụ chữa bệnh khác (nếu có)

– Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại, nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập TB của lao động cùng loại.

– Thu nhập bị giảm sút là khoản chênh lệch giữa thu nhập trước khi xảy ra tai nạn và sau khi điều trị. Những thu nhập này phải là những thu nhập thường xuyên, thực tế và hợp pháp của họ.

– Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị, nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.

– Tổn thất tinh thần mà nạn nhân phải gánh chịu là khái niệm trừu tượng. Tuy nhiên mức tổn thất về tinh thần có thể dựa vào các căn cứ sau: tình trạng thể chất và tinh thần của người bị thiệt hại, mức độ và tính chất nghiêm trọng của sự tổn hại về tâm lý và thân thể, quan hệ nhân thân, lứa tuổi…

Mức bồi thường bù đắp về tinh thần do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì tòa án quyết định tối đa không quá 50 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

– Thiệt hại khác do pháp luật quy định.

3. Xác định Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

Theo quy định tại Đ591 thì thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

– Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Đ590.

– Chi phí hợp lý cho việc mai tang. Chi phí mai tang được hiểu là những khoản chi cho việc chôn cất hay mai tang gồm các khoản: mua quan tài, các vật dụng cần thiết cho việc khâm liệm, khăn tang, thuê xe tang, hương, nến, hoa, tiền thuê thợ kèn, xe tang…Theo K2 DD48 Luật BTTH Nhà nước và K2 Đ66 Luật bảo hiểm xã hội, khoản trợ cấp mai tang được xác định = 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người bị thiệt hại mất.

– Tiền cấp dưỡng cho người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng trước khi chết. (Ví dụ như con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động…)

– Khoản tiền bù đắp về tinh thần. Đây là khoản tiền bồi thường cho những người thân thích của người bị chết: là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người bị thiệt hại. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức bồi thường tối đa không quá 100 lần mức lương cơ sở do nhà nước quy định thời điểm giải quyết bồi thường.

4. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm.

Theo Đ592 thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

– Chi phí hợp lý để hạn chế khắc phục thiệt hại. Như chi phí cần thiết cho việc thu hồi ấn phẩm có nội dung xúc phạm, danh dự, uy tín, nhân phẩm của người bị thiệt hại. Chi phí cho việc thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh cho việc uy tín, danh dựm nhân phẩm bị xâm hại, chi phí đi lại, chi phí yêu cầu cơ quan có chức năng xác minh sự việc… cùng các chi phí khác để khắc phục, hạn chế thiệt hại.

– Thu nhập thực tế bị giảm sút hoặc bị mất. Theo quy định của pháp luật cá nhân bị xâm phạm tới danh dự, nhân phẩm, uy tín dẫn tới thu nhập thực tế bị giảm sút hoặc mất thì việc xác định khoản thiệt hại này được xác định như đối với TH cá nhân bị xâm phạm tới sức khỏe.

– Bù đắp tổn thất về tinh thần. Mức BT bù đắp về tinh thần do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp về tinh thần phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần nhưng không quá 10 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

– Thiệt hại khác do pháp luật quy định

5. Tổn thất về tinh thần được áp dụng trong các thiệt hại sau đây

– Thiệt hại về sức khỏe

– Thiệt hại về tính mạng

– Thiệt hại về danh dự, uy tín, nhân phẩm

Bài viết cùng chủ đề Xác định thiệt hại trong bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng:

Phân tích Đặc điểm pháp lý của hợp đồng gia công

Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng gửi giữ tài sản

Trên đây là tư vấn của luatthanhmai về chủ đề Xác định thiệt hại trong bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Nếu có thắc mắc hay vấn đề cần được tư vấn vui lòng liên hệ email: luathanhmai@gmail.com để được luật sư tư vấn hỗ trợ miễn phí.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *