Cách xác định và quy chế pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải

Cách xác định vùng tiếp giáp lãnh hải

Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng nằm phía ngoài và tiếp liền lãnh hải, có chiều rộng không vượt quá 24 hải lý tính từ đường cơ sở

Ranh giới phía trong là đường biên giới trên biển, ranh giới phía ngoài là đường mà mỗi điểm trên đó cách điểm gần nhất của đường cơ sở một khoảng cách không vượt quá 24 hải lý.

quy chế pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải
quy chế pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải

Quy chế pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải

Vùng tiếp giáp lãnh hải khác về bản chất so với vùng lãnh hải. Đây là một vùng biển mà quốc gia ven biển được hưởng các quyền mang tính chất chủ quyền trên những lĩnh vực nhất định.

  • Các quyền thuộc chủ quyền quốc gia ở vùng biển này bao gồm (Điều 33.1 CULB 1982):
  • Ngăn ngừa những vi phạm đối với các luật về qui định hải quan, thuế, y tế hay nhập cư trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải của mình.
  • Trừng trị những vi phạm đối với các luật và qui định nói trên xảy ra trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải của mình.
  • Vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế có chung đường ranh giới phía trong là ĐBG QG trên biển, đều nằm ngoài và tiếp liền LH do đó vùng tiếp giáp lãnh hải đồng thời là 1 bộ phận của vùng ĐQKT. Vì vậy, quy chế pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải sẽ bao gồm cả quy chế pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế

Cụ thể, theo Điều 56 UNCLOS 1982, QGVB có một số quyền như:

 Các quyền thuộc chủ quyền về việc thăm dò khai thác, bảo tồn và quản lý các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật hoặc không sinh vật, của vùng nước bên trên đáy biển, của đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, cũng như về những hoạt động khác nhằm thăm dò và khai thác vùng này vì mục đích kinh tế, như việc sản xuất năng lượng từ nước, hải lưu và gió.

 Quyền tài phán theo đúng những quy định thích hợp của Công ước về việc:

Lắp đặt và sử dụng các đảo nhân tạo, các thiết bị và công trình;

Nghiên cứu khoa học về biển;

Bảo vệ và gìn giữ môi trường biển;

Quyền tài phán của quốc gia ven biển

Lắp đặt và sử dụng các đảo nhân tạo, các thiết bị và công trình;

Nghiên cứu khoa học về biển;

Bảo vệ và gìn giữ môi trường biển;

Quyền, nghĩa vụ của QG khác – Điều 58 CULB 1982:

– Quyền tự do hàng hải

– Quyền tự do hàng không

– Quyền tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm

Quyền của các quốc gia không có biển hoặc có bất lợi về mặt địa lý: Khai thác lượng đánh bắt cá dư trong vùng ĐQKT của QG ven biển (Đ69, 70).

QGVB còn có Quyền chủ quyền đối với những hiện vật lịch sử hoặc khảo cổ nằm ở vùng đáy biển cùng tiếp giáp lãnh hải – Điều 303 CULB.

Bài viết cùng chủ đề:

So sánh quy chế pháp lý của nội thủy và lãnh hải

Cách xác định và quy chế pháp lý của lãnh hải

Trên đây là tư vấn của luatthanhmai về chủ đề Vùng tiếp giáp lãnh hải (cách xác định và quy chế pháp lý). Nếu có thắc mắc hay vấn đề cần được tư vấn vui lòng liên hệ email: luathanhmai@gmail.com để được luật sư tư vấn hỗ trợ miễn phí.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *