Thềm lục địa là gì ? Quy chế pháp lý ở thềm lục địa

Thềm lục địa là gì ? Cách xác định thềm lục địa ?

Thềm lục địa của quốc gia ven biển bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của quốc gia đó, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền đến bờ ngoài của rìa lục địa, hoặc đến cách đường cơ sở 200 hải lý trong TH bờ ngoài của rìa lục địa ở khoảng cách dưới 200 hải lý;

Trong trường hợp bờ ngoài của rìa lục địa vượt quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở thì được mở rộng giới hạn ngoài của thềm lục địa đến một khoảng cách không vượt quá 350 hải lý tình từ ĐCS hoặc không được vượt quá 100 hải lý kể từ đường đẳng sâu 2.500m (Điều 76 CULB 1982).

Quy chế pháp lý ở thềm lục địa
Quy chế pháp lý ở thềm lục địa

Quy chế pháp lý ở thềm lục địa

Quyền của quốc gia ven biển ở thềm lục địa

– Quốc gia ven biển thực hiện các quyền thuộc chủ quyền đối với TLĐ (vì TLĐ không phải là 1 bộ phận của LT QGVB) về mặt thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên của mình – K1 Điều 77 CU. Các tài nguyên thiên nhiên ở phần này bao gồm các tài nguyên thiên nhiên khoáng sản và các tài nguyên thiên nhiên không sinh vật khác của đáy biển và lòng đất dưới đáy biển,

cũng như các sinh vật thuộc loại định cư, nghĩa là những sinh vật nào, ở thời kỳ có thể đánh bắt được, hoặc nằm bất động ở đáy, hoặc lòng đất dưới đáy; hoặc là không có khả năng di chuyển nếu không có khả năng tiếp xúc với đáy hay lòng đáy dưới đáy biển.

Quốc gia ven biển có đặc quyền cho phép và quy định việc khoan ở thềm lục địa bất kỳ vào mục đích gì (Điều 81).

– Các quyền thuộc chủ quyền của QGVB đối với thềm lục địa có tính chất đặc quyền, nghĩa là không một QG nào có quyền tiến hành các hoạt động nêu trên ở TLĐ của QGVB nếu không có sự cho phép của QG này, ngay cả khi các quốc gia ven biển không thăm dò thềm lục địa hay không khai thác tài nguyên thiên nhiên của thềm lục địa.

– Các quyền của quốc gia ven biển đối với thềm lục địa không phụ thuộc vào sự chiếm hữu thực sự hay danh nghĩa, cũng như vào bất cứ tuyên bố rõ ràng nào.

– Theo Điều 80 dẫn chiếu tới Điều 60 CULB 1982, Quốc gia ven biển còn có quyền tài phán đối với các đảo nhân tạo, các thiết bị và các công trình trên TLĐ, quyền tài phán về NCKH biển cũng như bảo vệ và giữ gìn môi trường biển.

– Các quyền của quốc gia ven biển đối với TLĐ không đụng chạm đến chế độ pháp lý của vùng nước ở phía trên hay của vùng trời trên vùng nước này.

Việc quốc gia ven biển thực hiện các quyền của mình đối với thềm lục địa không gây thiệt hại đến hàng hải hay các quyền và các tự do khác của các nước khác đã được công ước thừa nhận cũng không được cản trở việc thực hiện các quyền này một cách không thể biện bạch được.

Quyền của quốc gia khác ở thềm lục địa

Tất cả các quốc gia có quyền tự do hàng không, tự do hàng hải, quyền đặt các dây cáp và ống dẫn ngầm ở TLĐ. Tuy nhiên, tuyến ống dẫn đặt ở thềm lục địa cần được sự thỏa thuận của quốc gia ven biển.

Bài viết cùng chủ đề:

Cách xác định và quy chế pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải

So sánh quy chế pháp lý của nội thủy và lãnh hải

Trên đây là tư vấn của luatthanhmai về chủ đề Thềm lục địa là gì ? Quy chế pháp lý ở thềm lục địa. Nếu có thắc mắc hay vấn đề cần được tư vấn vui lòng liên hệ email: luathanhmai@gmail.com để được luật sư tư vấn hỗ trợ miễn phí.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *