Pháp nhân nước ngoài là gì? Cách xác định quốc tịch của pháp nhân

1. Pháp nhân là gì? Pháp nhân nước ngoài là gì ?

    Trước khi tìm hiểu khái niệm pháp nhân nước ngoài, chúng ta cần xác định khái niệm “pháp nhân”. Hiện nay, tham gia vào các quan hệ xã hội nói chung và các quan hệ tư pháp quốc tế nói riêng không chỉ có các cá nhân mà còn có sự tham gia của các tổ chức. Các tổ chức này thực hiện các chức năng mà từng người riêng lẻ không thể thực hiện được và như vậy xã hội cũng không thể phát triển được nếu không có sự ra đời và tồn tại của các tổ chức đó. Khái niệm pháp nhân và các quy định về pháp nhân chỉ thực sự phát triển trong giai đoạn thời kỳ phát triển của chủ nghĩa tư bản – giai đoạn mà luật thương mại xuất hiện, nó hiện diện trong hệ thống pháp luật ở các nước châu Âu lục địa. Và trong bối cảnh các tổ chức tham gia vào các quan hệ kinh tế thương mại ngày càng phổ biến, để đảm bảo an toàn cho giao lưu dân sự, kích thích các hoạt động sản xuất, kinh doanh phát triển, các hệ thống pháp luật trên thế giới đều ghi nhận sự tồn tại hợp pháp của các tổ chức đó dưới khái niệm pháp nhân. Như vậy, pháp nhân là một tổ chức của con người do nhà nước thành lập hoặc thừa nhận và có tư cách pháp lí để tham gia vào các quan hệ pháp luật.

   Pháp luật mỗi quốc gia có những quy định khác nhau về điều kiện để trở thành pháp nhân. Tại Việt Nam, Điều 74 Bộ luật dân sự 2015 đã quy định pháp nhân là một tổ chức được thành lập theo quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. Pháp nhân có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình, trừ trường hợp điều lệ hoặc luật có quy định khác. Pháp nhân sẽ nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập. Theo quy định tại Điều 75, Điều 76 Bộ luật dân sự Việt Nam 2015, pháp nhân được chia thành pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại.

    Hiện nay, nhằm mở rộng phát triển nền kinh tế, nhiều pháp nhân không chỉ hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia mà pháp nhân đó được thành lập mà còn mở rộng phạm vi hoạt động tại lãnh thổ các quốc gia khác, từ đó làm xuất hiện khái niệm pháp nhân nước ngoài. Trong tư pháp quốc tế của hầu hết các nước trên thế giới đều thống nhất quan điểm cho rằng việc xác định như thế nào là pháp nhân nước ngoài phải dựa vào dấu hiệu quốc tịch của pháp nhân. Bởi lẽ, nếu pháp nhân hoạt động tại một quốc gia nhưng lại mang quốc tịch của một quốc gia khác thì pháp nhân đó đương nhiên được coi là pháp nhân nước ngoài. Nói tóm lại, quốc tịch của pháp nhân được coi là cơ sở quan trọng để xác định pháp nhân đó có phải là pháp nhân nước ngoài hay không.

Pháp nhân nước ngoài là gì ? Cách xác định quốc tịch của pháp nhân
Pháp nhân nước ngoài là gì? Cách xác định quốc tịch của pháp nhân

2. Xác định quốc tịch của pháp nhân

     Trước hết, là một tổ chức của con người do nhà nước thành lập hoặc thừa nhận nên pháp nhân luôn mang quốc tịch của quốc gia nhất định. Quốc tịch của pháp nhân là mối liên hệ pháp lí lâu dài, bền vững giữa pháp nhân với một quốc gia đã thành lập ra pháp nhân đó. Trong khoa học về tư pháp quốc tế Việt Nam cũng thừa nhận, pháp nhân nước ngoài là tổ chức hưởng tư cách pháp nhân theo pháp luật nước ngoài và được công nhận là có quốc tịch. Cụ thể, các vấn đề pháp lí liên quan đến thành lập, giải thể, cơ cấu, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của pháp nhân phải tuân theo quy định của nhà nước mà pháp nhân đó mang quốc tịch cho dù pháp nhân đó hoạt động trong nước hoặc ở nước ngoài. Bên cạnh đó, khi pháp nhân hoạt động tại nước ngoài, pháp nhân còn được quốc gia mà mình mang quốc tịch bảo vệ về mặt ngoại giao khi các quyền và lợi ích hợp pháp của pháp nhân bị xâm phạm tại nước ngoài. Không chỉ vậy, việc xác định chính xác quốc tịch của pháp nhân nước ngoài còn giúp cho quốc gia sở tại kiểm soát hoạt động của các pháp nhân, góp phần bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia và lợi ích kinh tế – xã hội của chính quốc gia đó.

     Xác định quốc tịch của pháp nhân thường dựa trên một vài tiêu chí chính sau đây:

– Nơi thành lập pháp nhân: Điều này có nghĩa là pháp nhân thành lập tại quốc gia nào thì pháp nhân sẽ mang quốc tịch của quốc gia đó. Đây được xem là tiêu chí phổ biến nhất để xác định quốc tịch của pháp nhân tại hầu hết các hệ thống pháp luật trên thế giới.

– Nơi pháp nhân đặt trụ sở: Có thể hiểu là pháp nhân đặt trụ sở tại quốc gia nào thì pháp nhân sẽ được xem là mang quốc tịch của quốc gia đó.

– Nơi tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của pháp nhân: Với tiêu chí này, pháp nhân tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại quốc gia nào thì mang quốc tịch của quốc gia đó.

     Với mỗi quốc gia, trong từng trường hợp cụ thể thì các quốc gia có thể áp dụng những tiêu chí khác nhau để xác định quốc tịch của pháp nhân. Một điểm mới được ghi nhận trong pháp luật Việt Nam đó là lần đầu tiên Việt Nam ghi nhận tiêu chí để xác định quốc tịch của pháp nhân là “nơi thành lập pháp nhân”. Điều này được ghi nhận tại Điều 676 Bộ luật dân sự 2015: “Quốc tịch của pháp nhân được xác định theo pháp luật của nước nơi pháp nhân thành lập”. Như vậy, có thể hiểu rằng, pháp nhân nước ngoài là pháp nhân được thành lập ở nước ngoài, theo pháp luật nước ngoài nhưng thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam, hoặc có các hoạt động thương mại tại Việt Nam, những pháp nhân không có quốc tịch Việt Nam thì cũng coi là pháp nhân nước ngoài.

Bài viết cùng chủ đề:

Quy định về hoạt động của pháp nhân nước ngoài tại Việt Nam

Địa vị pháp lý của pháp nhân nước ngoài tại Việt Nam

Trên đây là tư vấn của luatthanhmai về chủ đề Pháp nhân nước ngoài là gì? Cách xác định quốc tịch của pháp nhân. Nếu có thắc mắc hay vấn đề cần được tư vấn vui lòng liên hệ email: luathanhmai@gmail.com để được luật sư tư vấn hỗ trợ miễn phí.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *