Phân biệt công ty hợp danh và công ty TNHH hai thành viên trở lên

Khái niệm công ty hợp danh và công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty hợp danh được quy định tại điều 177 Luật doanh nghiệp 2020, theo đó:

– Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

– Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

– Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên được quy định tại Điều 46 Luật doanh nghiệp 2020, theo đó: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Phân biệt công ty hợp danh và công ty TNHH hai thành viên trở lên
Phân biệt công ty hợp danh và công ty TNHH hai thành viên trở lên

Phân biệt công ty hợp danh và công ty TNHH hai thành viên trở lên

Có thể thấy, công ty hợp danh và công ty TNHH hai thành viên trở lên có những điểm tương đồng như: thành viên góp vốn của công ty hợp danh và thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều chịu trách nhiệm hữu hạn với khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn góp; cả hai công ty đều có tư cách pháp nhân, không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn…

Tuy nhiên giữa hai loại hình này cũng có nhiều điểm khác biệt, ta có bảng so sánh với những tiêu chí sau:

 Tiêu chí Công ty hợp danh Công ty TNHH 2 thành viên
Thành viên – Thành viên hợp danh: ít nhất 02 cá nhân

– Thành viên góp vốn: không giới hạn, là cá nhân hoặc tổ chức

– Cá nhân hoặc tổ chức, ít nhất 02 và nhiều nhất 50 người.
Trách nhiệm tài sản – Thành viên hợp danh: liên đới chịu trách nhiệm tài sản vô hạn

– Thành viên góp vốn: chịu trách nhiệm tài sản trong phạm vi vốn góp

– Hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp
Huy động vốn – Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán

– Tăng vốn điều lệ bằng cách kết nạp thêm thành viên, tăng phần vốn góp của các thành viên hoặc tăng giá trị tài sản công ti.

– Đi vay

– Được phát hành trái phiếu không chuyển đổi là trái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu không có bảo đảm
Chuyển nhượng vốn góp Quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho các thành viên hợp danh và góp vốn còn lại trong công ti. Nếu chuyển nhượng cho người ngoài công ti thì phải được các thành viên còn lại đồng ý. – Được phép chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ nhưng có điều kiện.
Cơ cấu tổ chức, quản lý Hội đồng thành viên bao gồm tất cả thành viên. Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. Gồm Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Tuy nhiên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này phải thành lập Ban kiểm soát; các trường hợp khác do công ty quyết định.

Trên đây là tư vấn của luatthanhmai về chủ đề Phân biệt công ty hợp danh và công ty TNHH hai thành viên trở lên . Nếu có thắc mắc hay vấn đề cần được tư vấn vui lòng liên hệ email: luathanhmai@gmail.com để được luật sư tư vấn hỗ trợ miễn phí.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *