Phạm vi áp dụng và căn cứ tính thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên là gì?

Thuế tài nguyên là loại thuế gián thu, là số tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho nhà nước khi khai thác tài nguyên thiên nhiên (nếu tài nguyên này thuộc đối tượng chịu thuế).

Theo đó, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khi khai thác tài nguyên thiên nhiên thì có nghĩa vụ đăng kí thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế theo quy định. 

Riêng với khai thác khoáng sản thì tổ chức, hộ kinh doanh khai thác có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế về phương pháp xác định giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên khai thác, kèm theo hồ sơ khai thuế tài nguyên của tháng đầu tiên khai thác.

Hàng tháng, người nộp thuế phải thực hiện khai thuế đối với toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong tháng. 

Phạm vi áp dụng và căn cứ tính thuế tài nguyên
Phạm vi áp dụng và căn cứ tính thuế tài nguyên

Phạm vi áp dụng của thuế tài nguyên

Đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cụ thể bao gồm:

– Khoáng sản kim loại;

– Khoáng sản không kim loại (ví dụ: Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình, đất làm gạch…)

– Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên, trừ đồng vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ.

– Thuỷ sản tự nhiên, gồm thực vật và động vật biển

– Nước thiên nhiên, gồm nước mặt và nước dưới đất, trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy. 

– Yến sào thiên nhiên, trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác. 

– Tài nguyên thiên nhiên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

Căn cứ tính thuế tài nguyên

– Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác trong kỳ, giá tính thuế đơn vị tài nguyên và thuế suất thuế tài nguyên.

– Công thức tính:

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ = Sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác trong kỳ x Giá tính thuế đơn vị tài nguyên X Thuế suất thuế tài nguyên

Trong đó: giá tính thuế đơn vị tài nguyên là giá bán đơn vị tài nguyên tại thị trường khai thác, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế tài nguyên phải nộp được xác định như sau:

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ = Sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác trong kỳ x Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác

Bài viết cùng chủ đề:

Cách xác định trị giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định hiện hành

Cách xác định giá trị tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định hiện hành

Trên đây là tư vấn của luatthanhmai về chủ đề Phạm vi áp dụng và căn cứ tính thuế tài nguyên. Nếu có thắc mắc hay vấn đề cần được tư vấn vui lòng liên hệ email: luathanhmai@gmail.com để được luật sư tư vấn hỗ trợ miễn phí.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *