Quy định về hoàn thuế và khấu trừ thuế trong thuế thu nhập cá nhân

Hoàn thuế và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế TNCN là thuế trực thu, tính trên thu nhập của người nộp thuế sau khi đã trừ các thu nhập miễn thuế và các khoản được giảm trừ gia cảnh. 

Hoàn thuế TNCN là bước mà nhà nước trả lại một phần thuế đã thu cho cá nhân người nộp. 

Khấu trừ thuế TNCN là việc tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi chi trả thu nhập.

Quy định về hoàn thuế và khấu trừ thuế trong thuế thu nhập cá nhân
Quy định về hoàn thuế và khấu trừ thuế trong thuế thu nhập cá nhân

Các trường hợp hoàn thuế và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

* Đối với việc hoàn thuế TNCN

– Các trường hợp hoàn thuế:

Theo khoản 2 Điều 8 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau:

   + Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

   + Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

   + Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Điều kiện hoàn thuế:

Điều kiện được hoàn thuế TNCN được quy định theo điều 23 thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung điều 53 thông tư 156/2013/TT-BTC, cụ thể như sau:

   + Những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế mới được hoàn thuế TNCN

   + Những cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập thì hoàn thuế phải được thực hiện thông qua tổ chức đó

   + Đối với cá nhân không thuộc diện ủy quyền quyết toán thuế thì phải trực tiếp kê khai với cơ quan thuế hoặc có thể nộp bù trừ vào kỳ kế tiếp.

* Đối với việc khấu trừ thuế TNCN

Theo quy định tại Điều 28 Nghị định 65/2013/NĐ-CP và khoản 1 điều 25 thông tư 111/2013/TT-BTC, các loại thu nhập phải khấu trừ bao gồm:

– Thu nhập của cá nhân không cư trú, bao gồm cả trường hợp không hiện diện tại Việt Nam: Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập.

– Thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao, kể cả tiền thù lao từ hoạt động môi giới:

   + Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi.

   + Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

   + Đối với cá nhân là người ngước ngoài vào làm tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).

   + Doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý Quỹ hưu trí tự nguyện có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc, tiền tích lũy đóng quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 6, Điều 7 Thông tư này.

  + Số thuế phải khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư này; của cá nhân không cư trú được xác định theo Điều 18 Thông tư này.

– Thu nhập từ hoạt động đại lý bảo hiểm, đại lý sổ số, bán hàng đa cấp: Công ty xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả thu nhập cho cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân. 

– Thu nhập từ đầu tư vốn: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế.

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú, chuyển nhượng chứng khoán: Mọi trường hợp chuyển nhượng chứng khoán đều phải khấu trừ thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi thanh toán cho người chuyển nhượng

– Thu nhập từ trúng thưởng: Tổ chức trả tiền thưởng có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thưởng cho cá nhân trúng thưởng.

– Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Số thuế khấu trừ được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển nhượng nhân với thuế suất 5%. Trường hợp hợp đồng có giá trị lớn thanh toán làm nhiều lần thì lần đầu thanh toán, tổ chức, cá nhân trả thu nhập trừ 10 triệu đồng khỏi giá trị thanh toán, số còn lại phải nhân với thuế suất 5% để khấu trừ thuế. Các lần thanh toán sau sẽ khấu trừ thuế thu nhập tính trên tổng số tiền thanh toán của từng lần.

– Một số trường hợp khác.

Bài viết cùng chủ đề:

Quy định về các loại thuế liên quan đến đất đai hiện nay

Vì sao cần quy định các trường hợp không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng?

Trên đây là tư vấn của luatthanhmai về chủ đề Quy định về hoàn thuế và khấu trừ thuế trong thuế thu nhập cá nhân. Nếu có thắc mắc hay vấn đề cần được tư vấn vui lòng liên hệ email: luathanhmai@gmail.com để được luật sư tư vấn hỗ trợ miễn phí.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *