Phân tích các hình thức xử phạt trong xử phạt vi phạm hành chính

Xử phạt vi phạm hành chính là gì ?

Xử phạt hành chính có thể hiểu là hoạt động của các chủ thể có thẩm quyền, căn cứ vào các quy định của pháp luật hiện hành, quyết định các biện pháp áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính và các biện pháp cưỡng chế hành chính khác ( trong trường hợp cần thiết theo quy định của luật) đối với các tổ chức cá nhân vi phạm hành chính.  (khoản 2 Điều 2 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012).

Phân tích các hình thức xử phạt trong xử phạt vi phạm hành chính
Phân tích các hình thức xử phạt trong xử phạt vi phạm hành chính

Các hình thức trong xử phạt vi phạm hành chính

Cảnh cáo

Cảnh cáo được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và theo quy định thì bị áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo hoặc đối với mọi hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện. Cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.

– Chủ thể bị áp dụng:

+ Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ (quy định tại Điều 9) và theo quy định thì bị áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo

+ Người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi đối với vi phạm hành chính do cố ý

– Phân biệt:

Tiêu chí Xử phạt cảnh cáo Hình phạt cảnh cáo Kỉ luật cảnh cáo
Quy định Luật xử lí vi phạm hành chính (Điều 22) BLHS (Điều 34) Luật cán bộ, công chức (Điều 78,79)

Luật viên chức (Điều 52)

Chủ thể bị áp dụng Chủ thể vi phạm hành chính quy định tại Luật xử lí vi phạm hành chính Chủ thể vi phạm pháp luật quy định tại BLHS Chủ thể vi phạm quy định về cán bộ, công chức, viên chức
Thủ tục Xử phạt vi phạm hành chính Tố tụng hình sự Xử lí kỉ luật
Thẩm quyền Người có thẩm quyền xử lí vi phạm hành chính Tòa án Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức
Hậu quả Mang tính giáo dục, không bị coi là có án tích và không bị ghi vào lí lịch tư pháp Coi là có án tích và bị ghi vào lí lịch tư pháp Không bị coi là có án tích và không bị ghi vào lí lịch tư pháp; thời gian nâng lương bị kéo dài 06 tháng

Phạt tiền

Quy định chung

Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính từ 50.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 100.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này.

Đối với khu vực nội thành của thành phố trực thuộc trung ương thì mức phạt tiền có thể cao hơn, nhưng tối đa không quá 02 lần mức phạt chung áp dụng đối với cùng hành vi vi phạm trong các lĩnh vực giao thông đường bộ; bảo vệ môi trường; an ninh trật tự, an toàn xã hội.

1. Chính phủ quy định khung tiền phạt hoặc mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm hành chính cụ thể theo một trong các phương thức sau đây, nhưng khung tiền phạt cao nhất không vượt quá mức tiền phạt tối đa quy định tại Điều 24 của Luật này:

a) Xác định số tiền phạt tối thiểu, tối đa;

b) Xác định số lần, tỷ lệ phần trăm của giá trị, số lượng hàng hóa, tang vật vi phạm, đối tượng bị vi phạm hoặc doanh thu, số lợi thu được từ vi phạm hành chính.

2. Căn cứ vào hành vi, khung tiền phạt hoặc mức tiền phạt được quy định tại nghị định của Chính phủ và yêu cầu quản lý kinh tế – xã hội đặc thù của địa phương, Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương quyết định khung tiền phạt hoặc mức tiền phạt cụ thể đối với hành vi vi phạm trong các lĩnh vực quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều này.

3. Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt.

Chủ thể:

+ Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền  (khoản 3 điều 134 LXLVPHC 2012).

+ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính bị phạt tiền thì mức tiền phạt không quá 1/2 mức tiền phạt áp dụng đối với người thành niên; trường hợp không có tiền nộp phạt hoặc không có khả năng thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì cha mẹ hoặc người giám hộ phải thực hiện thay  (khoản 3 điều 134 LXLVPHC 2012).

+ Người trên 18 tuổi: theo quy định trên

+ Tổ chức: Mức phạt gấp 2 lần cá nhân cùng 1 vphc ( Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên)

– Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nếu không thuộc trường hợp bị xử phạt cảnh cáo thì bị xử phạt bằng hình thức phạt tiền.

– Có sự phân biệt mức phạt tiền áp dụng đối với vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, bảo vệ môi trường, an ninh trật tự, an toàn xã hội xảy ra trong địa bàn khu vực nội thành các thành phố trực thuộc trung ương: có thể cao hơn nhưng không quá hai lần so với mức phạt chung. Việc quy định mức phạt cụ thể trong những trường hợp này thuộc thẩm quyền của HĐND thành phố trực thuộc TW căn cứ vào mức phạt vihc áp dụng trong lĩnh lực viên quan được Chính phủ quy định;

– Quy định mức phạt tiền tối đa với các vphc trong các lĩnh vực quản lí nhà nước (điều 24)

1. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực quản lý nhà nước đối với cá nhân được quy định như sau:

a) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng: hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; bạo lực gia đình; lưu trữ; tôn giáo; thi đua khen thưởng; hành chính tư pháp; dân số; vệ sinh môi trường; thống kê;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng: an ninh trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; giao thông đường bộ; giao dịch điện tử; bưu chính;

c) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng: phòng cháy, chữa cháy; cơ yếu; quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia; bổ trợ tư pháp; y tế dự phòng; phòng, chống HIV/AIDS; giáo dục; văn hóa; thể thao; du lịch; quản lý khoa học, công nghệ; chuyển giao công nghệ; bảo vệ, chăm sóc trẻ em; bảo trợ, cứu trợ xã hội; phòng chống thiên tai; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; quản lý và bảo tồn nguồn gen; sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi, cây trồng; thú y; kế toán; kiểm toán độc lập; phí, lệ phí; quản lý tài sản công; hóa đơn; dự trữ quốc gia; điện lực; hóa chất; khí tượng thủy văn; đo đạc bản đồ; đăng ký kinh doanh;

d) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng: quốc phòng, an ninh quốc gia; lao động; dạy nghề; giao thông đường sắt; giao thông đường thủy nội địa; bảo hiểm y tế; bảo hiểm xã hội;

đ) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng: quản lý công trình thuỷ lợi; đê điều; khám bệnh, chữa bệnh; mỹ phẩm; dược, trang thiết bị y tế; sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, phân bón; quảng cáo; đặt cược và trò chơi có thưởng; quản lý lao động ngoài nước; giao thông hàng hải; giao thông hàng không dân dụng; quản lý và bảo vệ công trình giao thông; công nghệ thông tin; viễn thông; tần số vô tuyến điện; báo chí; xuất bản; thương mại; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hải quan, thủ tục thuế; kinh doanh xổ số; kinh doanh bảo hiểm; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quản lý vật liệu nổ; bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, hải sản;

e) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng: quản lý giá; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý, phát triển nhà và công sở; đấu thầu; đầu tư;

g) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng: sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả;

h) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng: điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước;

i) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng: xây dựng; quản lý rừng, lâm sản; đất đai;

k) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng: quản lý các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quản lý hạt nhân và chất phóng xạ, năng lượng nguyên tử; tiền tệ, kim loại quý, đá quý, ngân hàng, tín dụng; thăm dò, khai thác dầu khí và các loại khoáng sản khác; bảo vệ môi trường.

2. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quản lý nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

3. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực thuế; đo lường; sở hữu trí tuệ; an toàn thực phẩm; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chứng khoán; hạn chế cạnh tranh theo quy định tại các luật tương ứng.

4. Mức phạt tiền tối đa đối với lĩnh vực mới chưa được quy định tại khoản 1 Điều này do Chính phủ quy định sau khi được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Về nguyên tắc, mức phạt tối đa áp dụng với các vphc trong hai trường hợp nêu trên (3,4) ko được vượt quá mức tối đa mà luật quy định.

Việc lựa chọn, áp dụng mức phạt tiền đối với người vi phạm phải trong khung phạt cụ thể được văn bản pháp luật quy định cho loại vi phạm đã được thực hiện theo cách: khi phạt tiền, mức phạt cụ thể  đối với một hành vi vphc là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức hình phạt có thể giảm xuống nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung tiền phạt và ngược lại.

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

Điều 25. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

1. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

2. Đình chỉ hoạt động có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong các trường hợp sau:

a) Đình chỉ một phần hoạt động gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà theo quy định của pháp luật phải có giấy phép;

b) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc hoạt động khác mà theo quy định của pháp luật không phải có giấy phép và hoạt động đó gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường và trật tự, an toàn xã hội.

3. Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thời hạn đình chỉ hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này từ 01 tháng đến 24 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành. Người có thẩm quyền xử phạt giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

– Hình thức xử phạt này có thể là hình thức xử phạt chính hoặc hình thức xử phạt bổ sung.

– Tước quyền sử dụng có thời hạn (trong khoảng thời gian từ 01 đến 24 tháng) giấy phép, chứng chỉ hành nghề của tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính khi tổ chức, cá nhân đã vi phạm nghiêm trọng những quy định trong việc sử dụng loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề đó. Hình thức xử phạt được áp dụng khi có đủ hai điều kiện sau:

+ Văn bản pháp luật về xử phạt hành chính quy định có thể áp dụng biện pháp xử phạt này đối với vi phạm hành chính cụ thể;

+ Cá Nhân, tổ chức đã có hành vi trực tiếp vi phạm quy tắc sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề;

Tước quyền sử dụng có thời hạn giấy phép, chứng chỉ hành nghề do những người có thẩm quyền được pháp luật quy định áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính, pháp luật quy định rõ ai có thẩm quyền được phép áp dụng việc tước quyền sử dụng có thời hạn những loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề nào. Trong trường hợp xử lí vụ việc vi phạm hành chính nếu phát hiện giấy phép, chứng chỉ hành nghề cấp không đúng thẩm quyền hoặc giấy phép có nội dung trái pháp luật thì người có thẩm quyền xử phạt phải tiến hành thu hồi ngay đồng thời báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền biết.

Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, tổ chức, cá nhân vi phạm không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

– Đình chỉ có thời hạn (trong khoảng thời gian từ 01 tháng đến 24 tháng) hoạt động cử cá nhâ, tổ chức vi phạm hành chính được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

+ cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thực hiện các hoạt động xản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà theo quy định của pháp luật phải có giấy phép hoạt động đã “gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường” và cần đình chỉ một phần hoạt động đó trong thời hạn nhất định. Trong trường hợp này, vi phạm của cá nhân, tổ chức đó chưa đến mức phải bị áp dụng biện pháp tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;

+ Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc hoạt động khác mà theo quy định của pháp luật không cần phải có giấy phép hoạt động đã “gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con nghười, môi trường và trật tự, an toàn xã hội” và cần đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động đó trong thời hạn nhất định.

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

– Quy định: Điều 26

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là việc sung vào ngân sách nhà nước vật, tiền, hàng hoá, phương tiện có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính, được áp dụng đối với vi phạm hành chính nghiêm trọng do lỗi cố ý của cá nhân, tổ chức.

Việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được thực hiện theo quy định tại Điều 82 của Luật này.

– Theo quy định của khoản 2 Điều 21 Luật xử lí vi phạm hành chính năm 2012, hình thức xử phạt này có thể là hình thức xử phạt hành chính hoặc hình thức xử phạt bổ sung. Đây là việc người có thẩm quyền xử phạt quyết định áp dụng biện pháp tịch thu để sung vào công quỹ nhà nước “vật, tiền, hàng hóa, phương tiện có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính”.

– Điều kiện áp dụng hình phạt:

+ Đã thực hiện vi phạm hành chính nghiêm trọng do cố ý;

+ Vật, tiền, hàng hóa, phương tiện là tang vật trực tiếp của vi phạm hành chính (do vi phạm hành chính mà có) hoặc được sử dụng trực tiếp để vi phạm hành chính mà nếu không có chúng thì vi phạm hành chính không thể thực hiện được.

Ngoài ra, nếu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là ma túy, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hóa, bảo vật quốc gia, vật cổ, hàng lâm sản quý hiếm, vật thuộc loại cấm lưu hành thì cần phải áp dụng biện pháp tịch thu trong mọi trường hợp.

Trục xuất

– Quy định : Điều 27

Trục xuất là hình thức xử phạt buộc người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính tại Việt Nam phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

– Theo quy định của khoản 2 Điều 21 Luật xử lí vi phạm hành chính năm 2012, trục xuất vửa là hình thức phạt chính vừa là hình thức phạt bổ sung.

+ Trục xuất là hình thức phạt chính khi được áo dụng độc lập hoặc áp dụng cùng với hình thức phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 

+ Hình thức này là hình thức phạt bổ sung khi được áp dụng kèm theo hình thức phạt chính khác.

( Vẫn có thể áp dụng hính thức xử phạt trục xuất với người Việt Nam trong trường hợp người đó là người gốc Việt Nam.

Phân tích các hình thức xử phạt trong xử phạt vi phạm hành chính
Phân tích các hình thức xử phạt trong xử phạt vi phạm hành chính

Bài viết cùng chủ đề:

Khái niệm thủ tục hành chính 

Khái niệm và đặc điểm quan hệ pháp luật hành chính

Chuyên mục: Hỏi đáp pháp luật

Trên đây là tư vấn của luatthanhmai về chủ đề Phân loại cơ quan hành chính nhà nước với 3 tiêu chí. Nếu có thắc mắc hay vấn đề cần được tư vấn vui lòng liên hệ email: luathanhmai@gmail.com để được luật sư tư vấn hỗ trợ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *