Điều kiện và thủ tục đăng ký doanh nghiệp

I. Đăng ký doanh nghiệp là gì?

Khoản 1 điều 3 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định: Đăng ký doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi hoặc dự kiến thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Nghị định này.

Điều kiện và thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Điều kiện và thủ tục đăng ký doanh nghiệp

II. Điều kiện đăng ký doanh nghiệp

 Thứ nhất, về điều kiện kinh tế: doanh nghiệp cần có vốn, có hệ thống văn phòng, trụ sở, máy móc, thiết bị…nhất định để duy trì hoạt động sau khi được thành lập.

 Thứ hai, về điều kiện pháp lí:

  – Tiền kiểm:

   (1) Ngành nghề kinh doanh: không phạm vào những ngành nghề kinh doanh mà pháp luật cấm theo quy định tại điều 6 Luật đầu tư 2020 bao gồm: 

     + Kinh doanh các chất ma túy;

     + Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật;

     + Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên;

     + Kinh doanh mại dâm;

     + Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

     + Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

     + Kinh doanh pháo nổ;

     + Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

  (2) Tên doanh nghiệp = Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng (Quy định cụ thể tại điều 37,38,39,41 Luật doanh nghiệp 2020)

  (3) Hồ sơ và lệ phí đăng kí thành lập: Hồ sơ cơ bản bao gồm giấy đề nghị đăng kí thành lập doanh nghiệp, bản sao thẻ căn cược, điều lệ doanh nghiệp, danh sách thành viên….cùng với nộp một khoản phí nhất định.

 – Hậu kiểm:

  (1) Chủ thể: Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều 17 Luật doanh nghiệp 2020. 

  (2) Vốn pháp định: một số ngành nghề pháp luật quy định một mức vốn tối thiểu cần phải có để được thành lập như chứng khoán, đầu tư, bảo hiểm…

III. Thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Việc đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2020 được tiến hành như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ (nộp trực tiếp hoặc nộp qua mạng) tại phòng đăng kí kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở.

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

– Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

– Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

– Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Bước 2:  Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Bước 3: Cấp giấy chứng nhận cho doanh nghiệp khi đáp ứng đủ điều kiện. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

-Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;

– Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

– Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;

– Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.

Trên đây là tư vấn của luatthanhmai về chủ đề Điều kiện và thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Nếu có thắc mắc hay vấn đề cần được tư vấn vui lòng liên hệ email: luathanhmai@gmail.com để được luật sư tư vấn hỗ trợ miễn phí.

Bài viết cùng chủ đề:

Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu

Phân biệt sáp nhập và hợp nhất doanh nghiệp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *