Đặc điểm pháp lý và nguyên tắc tổ chức hoạt động của hợp tác xã

Bài viết phân tích cụ thể những đặc điểm pháp lý và nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hợp tác xã

Hợp tác xã là gì?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Hợp tác xã 2012, hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.

Đặc điểm pháp lý và nguyên tắc tổ chức hoạt động của hợp tác xã
Đặc điểm pháp lý và nguyên tắc tổ chức hoạt động của hợp tác xã

Đặc điểm pháp lý của hợp tác xã

Căn cứ vào khái niệm hợp tác xã, có thể thấy hợp tác xã có những đặc điểm chủ yếu sau:

Thứ nhất, về thành viên:

     +, Tối thiểu là 7 thành viên.

     + Cá nhân: công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

     + Hộ gia đình có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật (Do mọi người cùng bầu ra)

     + Cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam. Riêng đối với thành viên của hợp tác xã tạo việc làm chỉ có thể là cá nhân.

Thứ hai, về vốn:

     + Gồm: Vốn góp của các thành viên; vốn huy động; vốn tích lũy; vốn từ các quỹ của hợp tác xã; vốn vay; vốn kinh doanh được

     + Vốn hỗ trợ từ cá nhân hoặc Nhà nước

     + Khối tài sản không chia.

Thứ ba, về việc góp vốn: Thành viên góp trên mức tối thiểu điều lệ quy định và không quá 20% tổng số vốn điều lệ.

Thứ tư, về trách nhiệm tài sản:

     + Hợp tác xã chịu trách nhiệm tài sản trong phạm vi tài sản của hợp tác xã (Trừ khối tài sản không chia).

     + Thành viên chịu trách nhiệm tài sản đối với phần vốn đã góp.

Thứ năm, về tư cách pháp lý: hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân.

Nguyên tắc tổ chức hoạt động của hợp tác xã

Điều 7 Luật Hợp tác xã 2012 quy định về nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hợp tác xã như sau: 

– Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi hợp tác xã. Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã.

– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác xã thành viên.

– Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định của điều lệ.

– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật.

– Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều lệ. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm.

– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho thành viên, hợp tác xã thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thông tin về bản chất, lợi ích của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chăm lo phát triển bền vững cộng đồng thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phong trào hợp tác xã trên quy mô địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế.

Trên đây là tư vấn của luatthanhmai về chủ đề Đặc điểm pháp lý và nguyên tắc tổ chức hoạt động của hợp tác xã. Nếu có thắc mắc hay vấn đề cần được tư vấn vui lòng liên hệ email: luathanhmai@gmail.com để được luật sư tư vấn hỗ trợ miễn phí.

Bài viết cùng chủ đề:

Phân biệt công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty cổ phần

Đặc điểm pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *