Nhiệm vụ quyền hạn của chấp hành viên trong thi hành án dân sự

I. KHÁI NIỆM CHẤP HÀNH VIÊN TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Pháp luật về thi hành án dân sự là một bộ phận trong hệ thống pháp luật thống nhất của nước ta. Vì vậy, các nguyên tắc tổ chức, hoạt động của các cơ quan Nhà nước nói chung, cơ quan tư pháp nói riêng cũng được áp dụng cùng với những nguyên tắc đặc thù của tổ chức và hoạt động thi hành án dân sự.

Theo đó, quy định: Chỉ có Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định của Tòa án theo quy định pháp luật. Vậy trong quá trình thi hành án dân sự, chấp hành viên có các nhiệm vụ, quyền hạn gì ?

Tại điều 17 Luật Thi hành án dân sự năm quy định:

“Chấp hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định theo quy định tại Điều 2 của Luật này. Chấp hành viên có ba ngạch là Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp”.

Cũng theo quy định này, chấp hành viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm.

Về tiêu chuẩn bổ nhiệm chấp hành viên: Tiêu chuẩn bổ nhiệm chấp hành viên được quy định tại điều 18 Luật Thi hành án dân sự.

Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao thì có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên.

Điều 18 quy định cụ thể các tiêu chuẩn bộ nhiệm chấp hành viên đối với từng ngạch:

Chấp hành viên sơ cấp Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp.
Chấp hành viên trung cấp Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên; Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp.Có thời gian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên;Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên trung cấp.
Chấp hành viên cao cấp Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp.Có thời gian làm Chấp hành viên trung cấp từ 05 năm trở lên;Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên cao cấp.

II. NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN CỦA CHẤP HÀNH VIÊN TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

2.1. Kịp thời tổ chức thi hành vụ việc được phân công, ra các quyết định thi hành án theo thẩm quyền

Trong quá trình tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Toà án và các quyết định do pháp luật quy định, nhà nước trao cho chấp hành viên quyền được sử dụng quyền lực nhà nước.

Việc này sẽ giúp chấp hành viên có thể kịp thời thi hành vụ việc được phân công. Tạo cho chấp hành viên có nhiệm vụ và cũng là quyền ra các quyết định thi hành án theo thẩm quyền.

2.2. Tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án

Nguyên tắc phải tuân thủ pháp luật, thi hành đúng đắn bản án, quyết định của Tòa án. Vì vậy, không hạn chế tính chủ động của Chấp hành viên cơ quan thi hành án và ngược lại tạo điều kiện cho Chấp hành viên có cơ sở, công cụ pháp lí để hoàn thành nhiệm vụ của mình, tránh được những sai sót, tùy tiện không đáng có.

Đến giai đoạn thi hành án, Chấp hành viên là người động trạm đến đời sồng kinh tế, vật chất và  tinh thần của người phải thi hành án và quyền lợi hợp pháp của người được thi hành án. 

Vì vậy, không ít những trường hợp người phải thi hành án (kể cả người nhà) chửi bới, lăng mạ, thậm chí đánh gây thương tích cho Chấp hành viên. 

Chấp hành viên là người được nhà nước giao trách nhiệm thi hành các bản án, quyết định dân sự của Toà án và các quyết định khác do pháp luật quy định, nói cách khác Chấp hành viên chỉ tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và được pháp luật bảo vệ.

Nhiệm vụ quyền hạn của chấp hành viên trong thi hành án dân sự
Nhiệm vụ quyền hạn của chấp hành viên trong thi hành án dân sự

2.3. Quyền yêu cầu của chấp hành viên

Quyền yêu cầu của chấp hành viên được được hiểu là quyền hạn mà chấp hành viên được quyền yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện hoặc không thực hiện công việc nhất định.

 Quyền yêu cầu của chấp hành viên là một quyền hạn quan trọng trong thực thi công vụ của chấp hành viên.

Quyền yêu cầu của chấp hành viên bao gồm: yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản của người phải thi hành án, yêu cầu cơ quan công an tạm giữ người chống đối việc thi hành án theo quy định của pháp luật;

yêu cầu người phải thi hành án phải kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án với cơ quan thi hành án dân sự và phải chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đến việc thi hanh án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản của người phải thi hành án phong tỏa tài khoản, tài sản;…

2.4. Quyền được pháp luật bảo vệ của chấp hành viên

Chấp hành viên cũng là con người, vì vậy, trong quá trình tổ chức THADS chấp hành viên cũng cần được pháp luật bảo vệ. Điều 20 Luật Thi hành án dân sự quy định: “Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chấp hành viên phải tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án và được pháp luật bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và uy tín”

Nếu như, quyền của chấp hành viên gắn liền với trách nhiệm (quyền hạn) nói chung, hay quyền yêu cầu của chấp hành viên nói riêng được quy định khá cụ thể, chi tiết trong Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành, thì ngược lại, quyền được pháp luật bảo vệ của chấp hành viên lại nằm rải rác ở nhiều văn bản pháp luật khác nhau.

Ví dụ như, để bảo vệ chấp hành viên đối với hành vi tố cáo sai sự thật của người tố cáo thì được quy định ở Luật Thi hành án dân sự, Luật Tố cáo, Luật Xử phạt vi phạm hành chính, Bộ luật Hình sự,… Quyền được pháp luật bảo vệ của chấp hành viên, bao gồm: Quyền được pháp luật bảo vệ về tính mạng, sức khỏe; quyền được pháp luật bảo vệ về danh dự, nhân phẩm và uy tín;…

2.5. Những việc chấp hành viên không được làm

Những việc mà pháp luật quy định công chức không được làm.

Tư vấn cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan dẫn đến việc thi hành án trái pháp luật.

Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết vụ việc thi hành án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm thi hành án.

 Sử dụng trái phép vật chứng, tiền, tài sản thi hành án.

Thực hiện việc thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những:

– Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi;

– Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Chấp hành viên, của vợ hoặc chồng của Chấp hành viên;

– Cháu ruột mà Chấp hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

– Sử dụng thẻ Chấp hành viên, trang phục, phù hiệu thi hành án, công cụ hỗ trợ để làm những việc không thuộc nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

– Sách nhiễu, gây phiền hà cho cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thi hành án.

– Cố ý thi hành trái nội dung bản án, quyết định; trì hoãn hoặc kéo dài thời gian giải quyết việc thi hành án được giao không có căn cứ pháp luật.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *