Quy định về các loại thuế liên quan đến đất đai hiện nay

Các loại thuế liên quan đến đất đai 

Cho đến cuối năm 2008, Việt Nam vẫn áp dụng ba sắc thuế có liên quan đến đất đai là: thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế nhà, đất và Thuế chuyển quyền sử dụng đất. Năm 2009, Luật thuế thu nhập cá nhân đã bao quát cả thuế chuyển quyền sử dụng đất, dưới hình thức các khoản thu nhập có được từ chuyển nhượng bất động sản. Năm 2010, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ra đời. Pháp lệnh thuế nhà, đất hết hiệu lực.

Như vậy, hiện nay chỉ có hai loại thuế liên quan đến đất đai là Thuế sử dụng đất nông nghiệp và Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Trong đó:

Thuế sử dụng đất nông nghiệp là loại thuế gián thu được đánh vào việc sử dụng đối với mục đích sản xuất nông nghiệp. Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế). Hộ được giao quyền sử dụng đất mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp. 

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là số tiền mà cá nhân, đơn vị hay tổ chức phải đóng trong quá trình sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật đất đai 2013. Thuế đất phi nông nghiệp sẽ được thu theo vị trí, diện tích sử dụng đất. 

Quy định về các loại thuế liên quan đến đất đai hiện nay
Quy định về các loại thuế liên quan đến đất đai hiện nay

Phạm vi áp dụng và cách tính các loại thuế liên quan đến đất đai 

* Đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp:

– Phạm vi áp dụng: Thuế sử dụng đất nông nghiệp là loại thuế thu vào việc sử dụng đất nông nghiệp hoặc việc được giao đất vào sản xuất nông nghiệp. Tức là loại thuế này đánh vào hành vi sử dụng đất nông nghiệp và hành vi không sử dụng đất nông nghiệp được giao. Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là đất dùng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng trọt, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng trồng.

– Cách tính: 

Thuế sử dụng đất nông nghiệp = Diện tích x Hạng đất x Định suất thuế

Trong đó:

    + Diện tích đất tính thuế là diện tích thực tế sử dụng được ghi trong sổ địa chính của nhà nước hoặc ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; gồm diện tích thực tế sử dụng kể cả bờ xung quanh của từng thửa ruộng, đất phục vụ trực tiếp cho sản xuất, không kể phần bờ dùng cho giao thông nội đồng hoặc dùng chung từ một cánh đồng trở lên. Đối với các nông trường trạm trại quốc doanh diện tích đất tính thuế là diện tích thực tế sử dụng phù hợp với luật chứng kinh tế- kĩ thuật được duyệt và thực tế địa hình. 

   + Hạng đất: Căn cứ tính hạng đất gồm các yếu tố như chất đất, độ phì nhiêu của đất, vị trí, địa hình, các yếu tố khác (khí hậu, điều kiện tưới tiêu, năng suất bình quân…)

   + Định suất thuế một năm tính bằng kilogam thóc trên một ha của từng hạng đất. 

* Đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

– Phạm vi áp dụng: đất ở tại nông thôn, đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh.

– Cách tính:

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp = Giá tính thuế x Thuế suất

Trong đó, giá tình thuế được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với giá của 1m2; Thuế suất áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

   + Thuế suất bậc 1: Diện tích trong hạn mức = 0,03%

   + Thuế suất bậc 2: Diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức = 0,07%

   + Thuế suất bậc 3: Diện tích vượt trên 3 lần hạn mức = 0,15%

Bài viết cùng chủ đề:

Vì sao cần quy định các trường hợp không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng?

Quy định về hoạt động quyết toán ngân sách nhà nước

Trên đây là tư vấn của luatthanhmai về chủ đề Quy định về các loại thuế liên quan đến đất đai hiện nay. Nếu có thắc mắc hay vấn đề cần được tư vấn vui lòng liên hệ email: luathanhmai@gmail.com để được luật sư tư vấn hỗ trợ miễn phí.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *